Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu

Thảo luận trong 'Rao vặt Miền nam' bắt đầu bởi ngoaingupanda, 29/11/16.

  1. ngoaingupanda New Member

    ngoaingupanda

    Diễn đàn sức khỏe @GenericViagrafb - Bài viết Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu trong mục Rao vặt Miền nam
    Chinh phục ngữ pháp tiếng Trung bằng những cách dễ dàng ... by ngoaingupanda
    Làm biển chức danh,nhận làm biển chức danh,chuyên cung cấp biển chức danh để bàn,biển chức danh cán ... by diuquatang
    Cách học tiếng Trung online mang lại hiệu quả cho mọi người ... by ngoaingupanda
    Phương pháp tự học tiếng Trung cho những người bận rộn ... by ngoaingupanda
    Những điều cần lưu ý khi mới bắt đầu học tiếng Trung ... by ngoaingupanda

    Nếu bạn muốn sử dụng bất cứ ngôn ngữ gì một cách trôi chảy, thuần thục thì phải nắm chắc được ngữ pháp cũng như cách dùng từ của ngôn ngữ đó. Vì thế, nếu muốn học tốt tiếng Trung giao tiếp cơ bản, ta phải hiểu rõ về ngữ pháp tiếng Trung cơ bản. Sau đây là một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản bạn cần tìm hiểu.
    Cấu trúc : Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句

    Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
    Vị ngữ ở đây là cụm danh từ, danh từ, số lượng từ.
    – Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ
    Mở rộng:
    Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.
    – Dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.
    Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.
    Cấu trúc : Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句

    Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
    – Vị ngữ thường là hình dung từ miêu tả tính chất, đặc tính, trạng thái của chủ ngữ.
    Mở rộng:
    Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.
    – Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.
    [​IMG]
    Muốn học tốt tiếng Trung đầu tiên bạn phải nắm chắc ngữ pháp.​
    Cấu trúc : Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句

    – Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị
    – Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật hành vi, động tác, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.
    Mở rộng:
    a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]
    VD:
    – 他锻炼身体。
    /Tā duànliàn shēntǐ/
    Anh ấy rèn luyện thân thể.

    b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]
    – Tân ngữ gián tiếp là từ dùng để chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.
    – Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。
    c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]
    – Cụm chủ – vị làm tân ngữ cho động từ trước nó và thường là câu đơn giản.
    – Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

    Với những cấu trúc ngữ pháp được nói đến ở trên, sẽ đem lại cho bạn một lượng kiến thức kha khá nếu bạn học thuộc và nắm chắc. Đối với những ai muốn luyện thi HSK hãy đến với ngoại ngữ Panda để được những giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết với nghề giảng dạy.

    TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ PANDA
    Địa chỉ 243/35, Tô Hiến Thành, P.13, Quận 10, TP HCM,
    Sđt 08.66.80.90.14 – 08.66.80.90.15 – Website : ngoaingupanda.com
    Email : ngoaingupanda@gmail.com – Facebook : @ngoaingupanda
     

Chia sẻ trang này