Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não

Thảo luận trong 'Sức khỏe theo độ tuổi' bắt đầu bởi fxvntruongloan, 2/5/17.

  1. Diễn đàn sức khỏe @GenericViagrafb - Bài viết Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não trong mục Sức khỏe theo độ tuổi
    Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não ... by Fxvn.truongmai
    5 bước sơ cứu nhân tai biến mạch máu não ... by fxvntruongloan
    Các triệu chứng của bệnh tai biến mạch máu não ... by fxvntruongloan
    Tai biến mạch máu não là gì? ... by fxvntruongloan
    Bệnh tai biến mạch máu não nhẹ là gì? ... by fxvntruongloan

    Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não

    Hiện nay, để phổ cập các dấu hiệu của tai biến mạch máu não, các chuyên gia y tế lưu ý ghi nhớ “FAST” nhấn mạnh đến mức độ và là viết tắt của: Face (khuôn mặt), Arm (tay), Speech (lời nói) và Time (thời gian) giúp người thân nhận biết dấu hiệu của người bị đột quỵ.

    Xem thêm: An cung rùa vàng

    - Khuôn mặt: dấu hiệu dễ nhận thấy là mặt bệnh nhân bị méo, có cảm giác tê, cứng nửa bên mặt hoặc 1/4 mặt dưới. Nếu nghi ngờ, hãy yêu cầu bệnh nhân cười vì méo có thể sẽ rõ hơn.

    - Tay: diễn tiến từ từ như tê mỏi một bên tay; vụng về trong những thao tác, công việc quen thuộc; cũng có thể ở chân như đi dễ bị vấp té; bước đi khó khăn hoặc nặng nề hơn bình thường; nhấc chân không lên hoặc dễ bị rơi dép...



    [​IMG]

    2. Phương pháp dự phòng ngăn đột quỵ - tai biến mạch máu não

    - Việc điều trị đột quỵ vô cùng khó khăn do những tổn thương thần kinh diễn tiến nhanh, chi phí nằm viện, thuốc điều trị tai biến mạch máu não hay phẫu thuật cũng rất tốn kém. Chưa kể, người bệnh còn phải gánh chịu di chứng nặng nề sau đột quỵ và nguy cơ tái phát đột quỵ.

    - Có đến 90% bệnh nhân đột quỵ sống sót mắc các di chứng về vận động, liệt nửa người, suy giảm trí nhớ... Do đó, cần chú trọng phòng ngừa đột quỵ từ sớm, đây chính là cách hữu hiệu để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của bệnh.

    - Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Mỗi người cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và điều trị các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, thừa cân, béo phì…

    - Chủ động thay đổi lối sống: Xây dựng kế hoạch làm việc khoa học, tránh mất ngủ, căng thẳng, stress; Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý (hạn chế chất béo, ngọt, đường, bột, thức ăn nhiều mắm muối; ăn nhiều rau, củ, trái cây), vận động thường xuyên (đi bộ, chạy bộ, đạp xe… 30 - 60 phút mỗi ngày, 4 - 5 lần/tuần); hạn chế bia rượu, không hút thuốc lá.
     

Chia sẻ trang này