Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe' bắt đầu bởi Fxvn.truongmai, 5/5/17.

  1. Fxvn.truongmai New Member

    Fxvn.truongmai

    Diễn đàn sức khỏe @GenericViagrafb - Bài viết Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não trong mục Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe
    Dấu hiệu nhận biết đột quỵ - tai biến mạch máu não ... by fxvntruongloan
    5 bước sơ cứu nhân tai biến mạch máu não ... by fxvntruongloan
    Các triệu chứng của bệnh tai biến mạch máu não ... by fxvntruongloan
    Tai biến mạch máu não là gì? ... by fxvntruongloan
    Bệnh tai biến mạch máu não nhẹ là gì? ... by fxvntruongloan

    1. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

    Các loại gia vị: ớt, tỏi, hành tây, gừng, hạt tiêu là những loại gia vị được khuyến khích sử dụng giúp phòng đột quỵ. Các loại trái cây giàu kali, vitamin C: chuối, cam, bưởi,… giúp cải thiện chức năng nội mô, ngăn ngừa sự hình thành các huyết khối trong tĩnh mạch có tác dụng phòng ngừa đột quỵ.Các loại rau, củ, quả chứa nhiều chất xơ, axit folic: súp lơ, các loại rau có màu xanh đậm,.. có tác dụng giảm cholesterol, tăng tuần hoàn.

    Hạn chế ăn quá nhiều chất béo và các thực phẩm giàu calo, liệu pháp dinh dưỡng còn nhằm làm giảm lượng lipid máu, giảm huyết áp và giảm đường máu nếu bệnh nhân bị đái tháo đường

    Xem thêm: Nhan sam han quoc

    2. Thực hiện lối sống khoa học, lành mạnh:

    [​IMG]

    Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, tăng hoạt động thể lực, tạo cuộc sống tinh thần vui tươi nhằm làm giảm các yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch như rối loạn lipid máu, béo phì và tăng huyết áp. Thường xuyên theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh.

    3. Cần tránh thay đổi đột ngột nhiệt độ:

    Không nên tắm ngay sau khi lao động nặng hoặc đi ngoài trời nắng nóng về. Thức dậy lúc sáng sớm, không nên bật dậy ra khỏi giường ngay để phòng ngừa tai biến mạch máu não có thể xảy ra.

    Khi có những dấu hiệu chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, tê bì các chi, khó khăn trong nói hoặc hiểu người khác; liệt nửa người, liệt tay chân… phải ngay lập tức tiến hành cấp cứu kịp thời để tránh biến chứng đáng tiếc.

    4. Đi bộ 20 phút mỗi ngày

    Dù công việc bận đến đâu, chỉ cần dành 20 phút đi bộ (ngay cả khi chia thành 2 lần khoảng 10 phút) cũng quý. Giá trị của nó ở chỗ: Đi bộ tổng cộng 2 giờ một tuần có thể cắt giảm nguy cơ đột quỵ tới 30%, theo một nghiên cứu gần 40.000 phụ nữ Mỹ, được thực hiện trong khoảng thời gian 12 năm. Nếu đi bộ cường độ cao (tức vừa đi vừa có thể nói chuyện nhưng không hát được), cơ hội còn có thể giảm gần 40% tai biến mạch máu não.

    5. Tạo thói quen ngủ 7h mỗi ngày

    Li bì hơn 10 tiếng một đêm có thể làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não lên đến 63% so với kéo dài giấc ngủ khoảng 7 tiếng, các nhà khoa học Đại học Harvard cho biết như vậy. Và nếu ai đó gây tiếng ồn khi ngủ – tức chứng ngáy ngủ, nghiên cứu trên cũng chỉ ra người đó có khả năng phát triển hội chứng trao đổi chất, một trong các điều kiện làm tăng nguy cơ đột quỵ, cũng như bệnh tim và bệnh tiểu đường.

    6. Phòng ngừa tình trạng đông máu bằng thuốc

    Tình trạng tăng đông có thể ảnh hưởng đến bệnh lý tim mạch. Điều trị bằng aspirin có lợi trong phòng ngừa tiên phát và thứ phát cho các bệnh nhân bị nhồi máu não. Liều điều trị nên lựa chọn là liều có hiệu quả cao nhất với tác dụng phụ ít nhất. Các bệnh nhân có nguy cơ cao hay những người có kèm theo tăng huyết áp, rối loạn lipid máu hoặc bệnh tim mạch (bệnh động mạch vành, đột quỵ hay bệnh mạch máu ngoại biên) nên được điều trị bằng aspirin 75-100 mg/ngày. Nếu bệnh nhân bị dị ứng với aspirin, các thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu khác như clopidogrel 75mg/ngày có thể được dùng thay thế ở các bệnh nhân có nguy cơ cao.

    7. Điều trị rối loạn lipid máu

    Những người trên 45 tuổi cần được kiểm tra lipid máu định kỳ, bao gồm cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid và HDL-C sau khi nhịn đói 10-12 giờ. Nên kiểm tra định kỳ lượng lipid máu 6-12 tháng/lần. Mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu là LDL-C dưới 2,6 mmol/l (100mg/dl), triglycerid dưới 2,3 mmol/l (200 mg/dl) và HDL-C bằng hoặc trên 1,0mmol/l (40mg/dl). Tuy nhiên, cần cân nhắc giữa lợi ích và giá thành, cũng như các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc liều cao. Điều trị bằng thuốc phải kết hợp với liệu pháp thay đổi lối sống. Liều thuốc được tăng dần đến khi đạt được nồng độ LDL-C mục tiêu.

    8. Kiểm soát trị số huyết áp

    Tăng huyết áp rất hay gặp ở người có tuổi. Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bị các biến chứng tim mạch (đột quỵ, bệnh động mạch vành và mạch máu ngoại biên). Mục tiêu điều trị nhằm đạt trị số huyết áp dưới 140/90mmHg. Thay đổi lối sống và dùng thuốc được áp dụng cho các bệnh nhân có huyết áp trên 140/90mmHg. Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc quan trọng nhất trong điều trị tăng huyết áp là đạt được trị số huyết áp mục tiêu. Nguyên tắc sử dụng thuốc hạ áp là nên bắt đầu với một thuốc liều thấp hoặc phối hợp các nhóm thuốc với liều thấp để vừa đạt được hiệu quả điều trị vừa làm giảm tác dụng phụ.
     

Chia sẻ trang này